Tây Nguyên

Học thuật
Thân thiện
Tây Nguyên

Trên Tây Nguyên, những người nông dân đang thu hoạch cà phê trên một cao nguyên rộng lớn.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên gọi một vùng cao nguyên rộng lớnphía tây nam lãnh thổ Việt Nam: "Tây Nguyên" tên gọi chung của một khu vực địa - kinh tế - văn hóa đặc thù, nằmphía tây miền Trung phía nam miền Trung của Việt Nam, bao gồm nhiều tỉnh thành.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Tây Nguyên khí hậu mát mẻ quanh năm. (Tây Nguyên khí hậu mát mẻ quanh năm.)
    • Cà phê một trong những cây trồng chủ lực của vùng Tây Nguyên. (Cà phê một trong những cây trồng chủ lực của vùng Tây Nguyên.)
    • Văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên đã được UNESCO công nhận Di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại. (Văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên đã được UNESCO công nhận Di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Vùng đất Tây Nguyên": Cụm từ nhấn mạnh đến không gian lãnh thổ, địa con người nơi đây.

    • Vùng đất Tây Nguyên nổi tiếng với những đồi chè xanh mướt. (Vùng đất Tây Nguyên nổi tiếng với những đồi chè xanh mướt.)
  • "Con người Tây Nguyên": Chỉ cộng đồng các dân tộc sinh sống lâu đời tại vùng này.

    • Con người Tây Nguyên rất mến khách chân chất. (Con người Tây Nguyên rất mến khách chân chất.)
Biến thể từ gần giống
  • Cao nguyên Trung phần (Danh từ riêng): Một tên gọi khác cùng chỉ khu vực này, thường dùng trong văn cảnh địa , lịch sử.
  • Vùng cao nguyên phía Tây (Cụm danh từ): Cách gọi mô tả bằng tiếng Việt thông thường.
Từ đồng nghĩa
  • Cao nguyên Trung Bộ: Chỉ cùng khu vực địa , nhấn mạnh vị trímiền Trung.
  • Vùng núi phía Tây Nam: Cách gọi mô tả dựa trên địa hình phương hướng.
Thông tin bổ sung (Đặc điểm địa - dựa trên ngữ cảnh tham khảo)
  • Địa chất: Được hình thành từ khối nhô của địa khối Inđônêxia, chịu ảnh hưởng của vận động tân kiến tạo sự phun trào dung nham bazan rộng lớn.
  • Địa hình: Bao gồm các khối núi cao trung bình (Ngọc Lĩnh, Chư Yang Sin), núi thấp, đồi các cao nguyên xếp tầng nổi tiếng như Pleiku, Đăk Lăk, Lâm Viên.
  • Tài nguyên: Nổi bật với diện tích đất đỏ bazan rất lớn (khoảng 1,8 triệu ha), phù hợp cho phát triển nông nghiệp (cà phê, chè, hồ tiêu) trữ lượng bôxit đáng kể. Ngoài ra còn vàng, ngọc, thiếc.
  • Diện tích: Khoảng 55.000 km², chiếm khoảng 1/6 diện tích cả nước.
  • Thảm thực vật: Vẫn còn diện tích rừng xavan thứ sinh đáng kể.
Tây Nguyên

Trên Tây Nguyên, những người nông dân đang thu hoạch cà phê trên một cao nguyên rộng lớn.

  1. Sơn nguyêntây nam Việt Nam, bao gồm hai khối núi cao trung bình Ngọc Lĩnh, Chư Yang Sin, các núi thấp, các vùng đồi các cao nguyên xếp tầng (Pleiku, Đăk Lăk, Lâm Viên, Di Linh, Nông). Nằm trên khối nhô của địa khối Inđônêxia cấu tạo bởi đá tuổi tiền Cambri, nhưng vào cuối kỷ đệ tam kỷ đệ tứ bị vận động tân kiến tạo nâng lên không đồng đều tạo nên các dạng địa hình nói trên. Kèm theo hàng loạt khe nứt qua đó dung nham bazan trào ra vùi lấp các vùng trũng phẳng hơn. Tổng diện tích 55.000km2 (tức 1/6 toàn diện tích Việt Nam). ước tính đất đỏ bazan ở đây chiếm tới 1,8 triệu ha (2/3 tổng số đất đỏ bazan của Việt Nam). 1/3 diện tích độ dốc dưới 6o 60% diện tích độ dốc dưới 12o. Rừng còn bao phủ 255,45km2, xavan thứ sinh 1500km2. Quá trình phong hoá bazan đã dẫn đến sự hình thànhđây các loại đất đỏ nâu, đất đỏ vàng phì nhiêu quặng bôxit trữ lượng lớn. Vàng, ngọc, thiếc cũng mặt

Từ gần giống